Đọc sách: Suốt đời học bác
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phú
Ngày gửi: 08h:53' 23-04-2025
Dung lượng: 61.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phú
Ngày gửi: 08h:53' 23-04-2025
Dung lượng: 61.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ THI THỬ VIOEDU TOÁN 2 - ĐỀ SỐ 1 (2024-2025)
Họ và tên: ………………………………….
(Phải tự làm không để người thân nhắc nhở)
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Buổi sáng mẹ làm được 36 cái bánh, buổi chiều mẹ làm được 23 cái bánh. Hỏi cả ngày
mẹ làm được tất cả bao nhiêu cái bánh ?
Trả lời: Cả ngày mẹ làm được … cái bánh.
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
Giá sách thứ nhất có 16 cuốn sách, giá sách thứ hai có ít hơn giá sách thứ nhất 2 cuốn
sách. Hỏi giá sách thứ hai có bao nhiêu cuốn sách ?
Để tích số cuốn sách của giá sách thứ hai thì ta sử dụng phép tính nào dưới đây ?
a/ 16 – 2 = 14
b/ 16 + 2 = 18
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Số liền sau của 97 là …
Câu 4: Chọn đáp án đúng: Kết quả của phép tính 100 – 68 là:
a/ 42
b/ 46
c/ 37
d/ 32
Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Số có hai chữ số giống nhau và chữ số hàng
chục là 7 là ….
Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Lớp 2A có 16 học sinh nam, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 5 em. Số học sinh nữ
của lớp 2A là … học sinh
Câu 7: Học kỳ 1 lớp 2A có 36 học sinh, lớp 2B có ít hơn lớp 2A 6 học sinh, lớp 2C có
33 học sinh. Học kỳ 2 có 5 học sinh lớp 2A chuyển sang lớp 2C và số học sinh lớp 2B
không thay đổi. Hãy sắp xếp các lớp theo thứ tự học sinh giảm dần (theo số học sinh
mỗi lớp trong học kỳ 2)
2A
…
2B
…
2C
…
Câu 8: Sắp xếp từ trên xuống dưới số của mỗi bạn theo thứ tự tăng dần:
Mỗi bạn Yến, Trang và Hương nghĩ ra một số có hai chữ số, số của Yến là số chẵn liền
sau 24. Số của Hương là số liền trước của 48 và bằng tổng số của Yến với số của Trang:
Thứ tự tăng dần là:
Số của Yến:
…
Số của Hương:
…
Số của Trang:
…
Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Cho các số: 37; 39; 76 và các dấu + – = ; Có
bao nhiêu phép tính đúng có thể tạo ra từ các số và dấu trên theo mẫu sau (mỗi số và
dấu được dùng một lần trong một phép tính); Lưu ý: Ô hình chữ nhật là số, ô hình tròn
là dấu.
Trả lời: Có … phép tính đúng
Câu 10: Tổng số tuổi của lan và mẹ bằng số tuổi của Bình và bố. Bố nhiều hơn Lan 27
tuổi. Biết số tuổi của Bình là số tròn chục bé nhất có hai chữ số và số tuổi của bố là số
tròn chục lớn hơn 30 và nhỏ hơn 45. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ?
Trả lời: Mẹ … tuổi.
Câu 11: Trong trường có 76 cái đèn, trong đó có một số đèn đang được bật. người ta tắt
bớt 18 cái đèn rồi lại bật thêm 46 cái đèn thì thấy tất cả các đèn đều được bật.
Vậy lúc đầu hội trường có … cái đèn được bật và có … cái đèn đã tắt.
Câu 12: Chọn đáp án đúng: Hỏi con chim này vào chiếc lồng nào ? 43 – 7 = ?
a/ 36
b/ 37
c/ 39
d/ 38
Câu 13: Điền vào chỗ chấm: Nhà Xuân có 30 con gà, nhà Thu có nhiều hơn nhà Xuân 8
con gà. Vậy nhà Thu có … con gà.
Câu 14: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Số bị trừ: 100
Số trừ: 6
Hiệu: …
Câu 15: Chọn đáp án đúng: Thực hiện phép tính: 93 – 6 = …
a/ 87
b/ 88
c/ 86
d/ 85
Câu 16: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
0
1
2
3
4
5
6
?
Số thích hợp để điền vào dấu ? là …
Câu 17: Chọn đáp án đúng: Một cửa hàng, buổi sáng bán được 32 bao gạo, buổi chiều
bán được 24 bao gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo ?
a/ 55 bao gạo
b/ 56 bao gạo
c/ 54 bao gạo
d/ 57 bao gạo
Câu 18: Chọn đáp án đúng: 84 có phải là số liền sau của số 83 không ?
a/ Không
b/ Có
Câu 19: Chọn đáp án đúng: Trong một nhà máy có số công nhân nữ là 50 và số công
nhân nam là 38. Trong nhà máy có số công nhân là:
a/ 88 công nhân
b/ 78 công nhân
c/ 50 công nhân
d/ 38 công nhân
Câu 20: Chọn đáp án đúng: Ngày thứ nhất, Tuấn đọc được 24 trang sách, ngày thứ hai
đọc được số trang bằng số trang sách của ngày thứ nhất cộng thêm 13. Hỏi ngày thứ hai
Tuấn đọc được bao nhiêu trang sách ?
a/ 37 trang
b/ 13 trang
c/ 24 trang
d/ 40 trang
Câu 21: Chọn đáp án đúng: Mẹ có hai rổ táo, biết rổ thứ nhất có số táo là số nhỏ nhất có
hai chữ số, rổ thứ hai có số táo nhiều hơn rổ táo thứ nhất là 4 quả. Hỏi rổ táo thứ hai có
bao nhiêu quả táo ?
a/ 13
b/ 14
c/ 16
d/ 15
Câu 22: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Cho phép tính sau: 48 – 21; 57 – 33; 66 – 35;
Kết quả lớn nhất thu được trong 3 phép tính trên là …
Câu 23: Chọn đáp án đúng: Cho các số 23; 26; 55; 57; 56. Số lớn nhất trong các số trên
là số nào ?
a/ 23
b/ 26
c/ 55
d/ 57
e/ 56
Câu 24: Chọn các từ/cụm từ bên dưới để hoàn thành đoạn văn tả một đồ chơi: màu sắc;
chú vẹt đồ chơi; “Xin chào”; công tắc; màu vàng; con vẹt; nhựa dẻo.
Em có một ……………… . Chú được làm bằng ………… . Nhưng em thấy chú rất
giống một ………………… thật. Chú có chiếc mỏ …………….. . Đôi mắt bé xíu như
hạt vừng. Bộ lông rực rỡ ……….. . Phía dưới bụng của chú có một nút …………… .
Nếu em bật thì chú sẽ nói …………………….. , “Cảm ơn” hoặc “Nhà có khách”. Em
rất thích chơi với chú vẹt. Vì vậy, em sẽ giữ gìn chú cẩn thận.
Câu 25: Em hãy gạch chân dưới câu văn dùng để giới thiệu món đồ chơi trong đoạn văn
dưới đây:
Em có rất nhiều đồ chơi nhưng món đồ chơi mà em thích nhất là quả bóng nhựa. Quả
bóng hình tròn, chỉ có hai màu xanh và trắng. Mỗi khi lăn, hai màu trên quả bóng hoà
lẫn vào nhau, tạo ra một hình ảnh vô cùng đẹp mắt. Chiều chiều, em thường mang bóng
ra bãi đất trống gần nhà để chơi cùng các bạn trong xóm. Bóng đá chính là môn thể thao
mà em yêu thích nhất. (Nguôn internet)
Câu 26: Em hãy sắp xếp các câu văn sau thành một đoạn văn tả món đồ chơi bằng cách
đánh số từ 1 đến 5:
… Nhân dịp sinh nhật, câu Minh đã tặng em cho em chú ngựa gỗ tuyệt đẹp.
… Em luôn nâng niu và đặt chú ngựa ngay ngắn trên góc học tập.
… Chú ngựa nổi bật với chiếc bờm dài đang bay lên cùng bốn vó.
… Phía trên, mõm ngựa hé nhỏ như đang hí vang.
… Cái đuôi giống như bông lau cong vút.
Câu 27: Em hãy chọn những câu trả lời thích hợp với câu hỏi sau: “Đồ chơi đó có đặc
điểm gì ?”
a/ Bên ngoài, chú b/ Chú có bộ lông c/ Em đặt gấu bông d/ Vào dịp sinh
gấu mặc một chiếc màu nâu hạt dẻ.
ngồi ở trên giường nhật năm ngoái, mẹ
áo cộc tay kẻ đen
của mình.
tặng em một chú
trắng.
gấu bông rất lớn.
Câu 28: Em hãy chọn câu miêu tả các bộ phận của một chiếc xe đồ chơi:
a/ Em rất thích b/ Chiếc ô tô cần c/ Bà tặng em chiếc d/ Chiếc ô tô trông
chiếc ô tô này.
cẩu có rất nhiều bộ ô tô cần cẩu này.
rất chắc chắn.
phận: Đầu xe, thân
xe, bánh xe và cần
cẩu.
Câu 29: Em hãy gạch chân dưới các câu văn miêu tả đôi mắt của đồ chơi được nhắc đến
trong đoạn văn sau:
Gấu bông của em có màu vàng ấm áp, được làm từ lông dày và mượt mà. Với chiếc mũ
đỏ và chiếc nơ trang trí ở cổ, gấu bông trở nên đáng yêu và gần gũi với em ngay từ cái
nhìn đầu tiên. Đầu to và tròn, với đôi tai và mũ, nó mang lại hình ảnh vô cùng sinh động
và dễ thương. Điều đặc biệt của gấu bông này chính là đôi mắt tròn được làm từ nhựa
thuỷ tinh, tạo nên vẻ sống động và thân thiện. Bên trong, lõi của gấu được làm bằng
bông mềm mại, tạo cảm giác êm ái khi em ôm nó. (Nguồn internet)
Câu 30: Em hãy sắp xếp các từ, cụm từ dưới đây thành câu văn hoàn chỉnh:
của em; chạy bằng pin.; có màu đỏ; Chiếc ô tô
Họ và tên: ………………………………….
(Phải tự làm không để người thân nhắc nhở)
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Buổi sáng mẹ làm được 36 cái bánh, buổi chiều mẹ làm được 23 cái bánh. Hỏi cả ngày
mẹ làm được tất cả bao nhiêu cái bánh ?
Trả lời: Cả ngày mẹ làm được … cái bánh.
Câu 2: Chọn đáp án đúng:
Giá sách thứ nhất có 16 cuốn sách, giá sách thứ hai có ít hơn giá sách thứ nhất 2 cuốn
sách. Hỏi giá sách thứ hai có bao nhiêu cuốn sách ?
Để tích số cuốn sách của giá sách thứ hai thì ta sử dụng phép tính nào dưới đây ?
a/ 16 – 2 = 14
b/ 16 + 2 = 18
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Số liền sau của 97 là …
Câu 4: Chọn đáp án đúng: Kết quả của phép tính 100 – 68 là:
a/ 42
b/ 46
c/ 37
d/ 32
Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Số có hai chữ số giống nhau và chữ số hàng
chục là 7 là ….
Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Lớp 2A có 16 học sinh nam, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 5 em. Số học sinh nữ
của lớp 2A là … học sinh
Câu 7: Học kỳ 1 lớp 2A có 36 học sinh, lớp 2B có ít hơn lớp 2A 6 học sinh, lớp 2C có
33 học sinh. Học kỳ 2 có 5 học sinh lớp 2A chuyển sang lớp 2C và số học sinh lớp 2B
không thay đổi. Hãy sắp xếp các lớp theo thứ tự học sinh giảm dần (theo số học sinh
mỗi lớp trong học kỳ 2)
2A
…
2B
…
2C
…
Câu 8: Sắp xếp từ trên xuống dưới số của mỗi bạn theo thứ tự tăng dần:
Mỗi bạn Yến, Trang và Hương nghĩ ra một số có hai chữ số, số của Yến là số chẵn liền
sau 24. Số của Hương là số liền trước của 48 và bằng tổng số của Yến với số của Trang:
Thứ tự tăng dần là:
Số của Yến:
…
Số của Hương:
…
Số của Trang:
…
Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Cho các số: 37; 39; 76 và các dấu + – = ; Có
bao nhiêu phép tính đúng có thể tạo ra từ các số và dấu trên theo mẫu sau (mỗi số và
dấu được dùng một lần trong một phép tính); Lưu ý: Ô hình chữ nhật là số, ô hình tròn
là dấu.
Trả lời: Có … phép tính đúng
Câu 10: Tổng số tuổi của lan và mẹ bằng số tuổi của Bình và bố. Bố nhiều hơn Lan 27
tuổi. Biết số tuổi của Bình là số tròn chục bé nhất có hai chữ số và số tuổi của bố là số
tròn chục lớn hơn 30 và nhỏ hơn 45. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ?
Trả lời: Mẹ … tuổi.
Câu 11: Trong trường có 76 cái đèn, trong đó có một số đèn đang được bật. người ta tắt
bớt 18 cái đèn rồi lại bật thêm 46 cái đèn thì thấy tất cả các đèn đều được bật.
Vậy lúc đầu hội trường có … cái đèn được bật và có … cái đèn đã tắt.
Câu 12: Chọn đáp án đúng: Hỏi con chim này vào chiếc lồng nào ? 43 – 7 = ?
a/ 36
b/ 37
c/ 39
d/ 38
Câu 13: Điền vào chỗ chấm: Nhà Xuân có 30 con gà, nhà Thu có nhiều hơn nhà Xuân 8
con gà. Vậy nhà Thu có … con gà.
Câu 14: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Số bị trừ: 100
Số trừ: 6
Hiệu: …
Câu 15: Chọn đáp án đúng: Thực hiện phép tính: 93 – 6 = …
a/ 87
b/ 88
c/ 86
d/ 85
Câu 16: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
0
1
2
3
4
5
6
?
Số thích hợp để điền vào dấu ? là …
Câu 17: Chọn đáp án đúng: Một cửa hàng, buổi sáng bán được 32 bao gạo, buổi chiều
bán được 24 bao gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu bao gạo ?
a/ 55 bao gạo
b/ 56 bao gạo
c/ 54 bao gạo
d/ 57 bao gạo
Câu 18: Chọn đáp án đúng: 84 có phải là số liền sau của số 83 không ?
a/ Không
b/ Có
Câu 19: Chọn đáp án đúng: Trong một nhà máy có số công nhân nữ là 50 và số công
nhân nam là 38. Trong nhà máy có số công nhân là:
a/ 88 công nhân
b/ 78 công nhân
c/ 50 công nhân
d/ 38 công nhân
Câu 20: Chọn đáp án đúng: Ngày thứ nhất, Tuấn đọc được 24 trang sách, ngày thứ hai
đọc được số trang bằng số trang sách của ngày thứ nhất cộng thêm 13. Hỏi ngày thứ hai
Tuấn đọc được bao nhiêu trang sách ?
a/ 37 trang
b/ 13 trang
c/ 24 trang
d/ 40 trang
Câu 21: Chọn đáp án đúng: Mẹ có hai rổ táo, biết rổ thứ nhất có số táo là số nhỏ nhất có
hai chữ số, rổ thứ hai có số táo nhiều hơn rổ táo thứ nhất là 4 quả. Hỏi rổ táo thứ hai có
bao nhiêu quả táo ?
a/ 13
b/ 14
c/ 16
d/ 15
Câu 22: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: Cho phép tính sau: 48 – 21; 57 – 33; 66 – 35;
Kết quả lớn nhất thu được trong 3 phép tính trên là …
Câu 23: Chọn đáp án đúng: Cho các số 23; 26; 55; 57; 56. Số lớn nhất trong các số trên
là số nào ?
a/ 23
b/ 26
c/ 55
d/ 57
e/ 56
Câu 24: Chọn các từ/cụm từ bên dưới để hoàn thành đoạn văn tả một đồ chơi: màu sắc;
chú vẹt đồ chơi; “Xin chào”; công tắc; màu vàng; con vẹt; nhựa dẻo.
Em có một ……………… . Chú được làm bằng ………… . Nhưng em thấy chú rất
giống một ………………… thật. Chú có chiếc mỏ …………….. . Đôi mắt bé xíu như
hạt vừng. Bộ lông rực rỡ ……….. . Phía dưới bụng của chú có một nút …………… .
Nếu em bật thì chú sẽ nói …………………….. , “Cảm ơn” hoặc “Nhà có khách”. Em
rất thích chơi với chú vẹt. Vì vậy, em sẽ giữ gìn chú cẩn thận.
Câu 25: Em hãy gạch chân dưới câu văn dùng để giới thiệu món đồ chơi trong đoạn văn
dưới đây:
Em có rất nhiều đồ chơi nhưng món đồ chơi mà em thích nhất là quả bóng nhựa. Quả
bóng hình tròn, chỉ có hai màu xanh và trắng. Mỗi khi lăn, hai màu trên quả bóng hoà
lẫn vào nhau, tạo ra một hình ảnh vô cùng đẹp mắt. Chiều chiều, em thường mang bóng
ra bãi đất trống gần nhà để chơi cùng các bạn trong xóm. Bóng đá chính là môn thể thao
mà em yêu thích nhất. (Nguôn internet)
Câu 26: Em hãy sắp xếp các câu văn sau thành một đoạn văn tả món đồ chơi bằng cách
đánh số từ 1 đến 5:
… Nhân dịp sinh nhật, câu Minh đã tặng em cho em chú ngựa gỗ tuyệt đẹp.
… Em luôn nâng niu và đặt chú ngựa ngay ngắn trên góc học tập.
… Chú ngựa nổi bật với chiếc bờm dài đang bay lên cùng bốn vó.
… Phía trên, mõm ngựa hé nhỏ như đang hí vang.
… Cái đuôi giống như bông lau cong vút.
Câu 27: Em hãy chọn những câu trả lời thích hợp với câu hỏi sau: “Đồ chơi đó có đặc
điểm gì ?”
a/ Bên ngoài, chú b/ Chú có bộ lông c/ Em đặt gấu bông d/ Vào dịp sinh
gấu mặc một chiếc màu nâu hạt dẻ.
ngồi ở trên giường nhật năm ngoái, mẹ
áo cộc tay kẻ đen
của mình.
tặng em một chú
trắng.
gấu bông rất lớn.
Câu 28: Em hãy chọn câu miêu tả các bộ phận của một chiếc xe đồ chơi:
a/ Em rất thích b/ Chiếc ô tô cần c/ Bà tặng em chiếc d/ Chiếc ô tô trông
chiếc ô tô này.
cẩu có rất nhiều bộ ô tô cần cẩu này.
rất chắc chắn.
phận: Đầu xe, thân
xe, bánh xe và cần
cẩu.
Câu 29: Em hãy gạch chân dưới các câu văn miêu tả đôi mắt của đồ chơi được nhắc đến
trong đoạn văn sau:
Gấu bông của em có màu vàng ấm áp, được làm từ lông dày và mượt mà. Với chiếc mũ
đỏ và chiếc nơ trang trí ở cổ, gấu bông trở nên đáng yêu và gần gũi với em ngay từ cái
nhìn đầu tiên. Đầu to và tròn, với đôi tai và mũ, nó mang lại hình ảnh vô cùng sinh động
và dễ thương. Điều đặc biệt của gấu bông này chính là đôi mắt tròn được làm từ nhựa
thuỷ tinh, tạo nên vẻ sống động và thân thiện. Bên trong, lõi của gấu được làm bằng
bông mềm mại, tạo cảm giác êm ái khi em ôm nó. (Nguồn internet)
Câu 30: Em hãy sắp xếp các từ, cụm từ dưới đây thành câu văn hoàn chỉnh:
của em; chạy bằng pin.; có màu đỏ; Chiếc ô tô
 





